tang tóc

Học thuật
Thân thiện
tang tóc

Một người phụ nữ mặc áo đen, khuôn mặt tang tóc nhìn vào bức ảnh trên bàn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Đau buồn, thương xót người chết: "tang tóc" mô tả cảm xúc không khí đau thương, sầu muộn khi người qua đời, thường liên quan đến sự mất mát trong gia đình hoặc cộng đồng.
    • Chứa đựng sự chết chóc đau thương: Từ này còn dùng để miêu tả hoàn cảnh, cảnh tượng mang theo nỗi buồn mất mát do tai ương, chiến tranh gây ra.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cả gia đình đang chìm trong không khí tang tóc sau cái chết của người cha. (Cả gia đình đang chìm trong không khí đau buồn sau cái chết của người cha.)
    • Chiến tranh để lại một vùng quê đầy tang tóc. (Chiến tranh để lại một vùng quê đầy chết chóc đau thương.)
    • Những ngày tang tóc ấy, ai nấy đều bàng hoàng, xót xa. (Những ngày đau buồn ấy, ai nấy đều bàng hoàng, xót xa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cảnh tang tóc": cảnh tượng đau thương, chết chóc.

    • Sau trận động đất, khắp nơi cảnh tang tóc. (Sau trận động đất, khắp nơi cảnh tượng đau thương, chết chóc.)
  • "mang đến tang tóc": gây ra sự chết chóc, đau buồn.

    • Dịch bệnh đã mang đến tang tóc cho nhiều gia đình. (Dịch bệnh đã gây ra sự chết chóc, đau buồn cho nhiều gia đình.)
Biến thể từ gần giống
  • Tang thương (tính từ): đau thương, tiêu điều (thường chỉ cảnh vật sau tai họa, mất mát).

    • Thành phố giờ đây chỉ còn một vùng đất tang thương. (Thành phố giờ đây chỉ còn một vùng đất đau thương, tiêu điều.)
  • Tai ương (danh từ): điều rủi ro, bất hạnh lớn.

    • Cả dòng họ phải gánh chịu một tai ương khủng khiếp. (Cả dòng họ phải gánh chịu một điều bất hạnh khủng khiếp.)
Từ đồng nghĩa
  • Đau thương: đau đớn, xót xa ( mất mát).
  • Bi thương: vô cùng buồn thảm, đau đớn.
  • Sầu muộn: buồn rầu, ưu phiền.
Từ trái nghĩa
  • Hân hoan: vui mừng, phấn khởi.
  • Hoan hỉ: vui vẻ, mừng rỡ.
  • Hạnh phúc: trạng thái vui sướng, mãn nguyện.
Thành ngữ liên quan
  • "Tang gia bối rối": (thành ngữ) chỉ cảnh gia đình tang, mọi thứ trở nên rối ren, lộn xộn.

    • Cụ tổ mất, cả nhà đúng cảnh tang gia bối rối. (Cụ tổ mất, cả nhà đúng cảnh gia đình tang, mọi thứ rối ren.)
  • "Đau như cắt, xót như dần": (thành ngữ) diễn tả nỗi đau đớn, xót xa đến tột cùng, thường trong hoàn cảnh mất người thân.

    • Nghe tin con mất, đau như cắt, xót như dần. (Nghe tin con mất, đau đớn, xót xa đến tột cùng.)
tang tóc

Một người phụ nữ mặc áo đen, khuôn mặt tang tóc nhìn vào bức ảnh trên bàn.

  1. tt. Đau buồn thương xót người chết: những ngày tang tóc cảnh đau thương tang tóc do chiến tranh gây nên.